| |
|
|
|
|
|
Thứ
Sáu |
01 |
Tr |
Thứ Sáu
đầu tháng. CUỐI TUẦN BÁT NHẬT GIÁNG SINH. THÁNH MARIA, MẸ THIÊN
CHÚA. Lễ trọng. Ds 6,22-27; Gl 4,4-7; Lc 2,16-21. Ngày thế giới
hòa bình. Đấng Thường quyền sở tại có thể cho phép cử hành thánh
lễ cầu cho hòa bình. |
17-11 Kỷ Sửu |
|
Thứ
Bẩy |
02 |
Tr |
Thứ bảy đầu tháng. Thánh Basiliô
Cả và thánh Grêgôriô Nazianzênô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ
nhớ. 1 Ga 2,22-28; Ga 1,19-28 |
18-11 |
|
Chúa
Nhật |
03 |
Tr |
CHÚA NHẬT. CHÚA HIỂN LINH. Lễ trọng. Lễ cầu cho giáo dân (Lễ
họ). Is 60,1-6; Ep 3,2-3a.5-6; Mt 2,1-12. (Không cử hành lễ Danh
Thánh Chúa Giêsu). |
19-11 |
|
Thứ
Hai |
04 |
Tr |
Thứ hai. Thánh vịnh tuần II. 1 Ga 3,22-4,6; Mt 4,12-17. 23-25. |
20-11 |
|
Thứ Ba |
05 |
Tr |
Thứ ba. 1 Ga 4,7-10; Mc 6,34-44. |
21-11 |
|
Thứ Tư |
06 |
Tr |
Thứ tư. 1 Ga 4,11-18; Mc 6,45-52. |
22-11 |
|
Thứ
Năm |
07 |
Tr |
Thứ năm đầu tháng. Thánh Raimunđô Penyafort, linh mục (Tr). 1 Ga
4,19-5,4; Lc 4,14-22a. |
23-11 |
|
Thứ
Sáu |
08 |
Tr |
Thứ sáu. 1 Ga 5,5-13; Lc5,12-16. |
24-11 |
|
Thứ
Bẩy |
09 |
Tr |
Thứ bảy. 1 Ga 5,14-21; Ga 3,22-30. |
25-11 |
|
Chúa
Nhật |
10 |
Tr |
CHÚA NHẬT CHÚA GIÊSU CHỊU PHÉP RỬA. Lễ kính. Is 40,1-5.9-11 (hay
Is 42,1-4.6-7); Tt 2,11-14; 3,4-7 (hay Cv 10,34-38); Lc
3,15-16.21-22. |
26-11 |
| |
|
|
MÙA THƯỜNG NIÊN
(Trước Mùa Chay)
“Trong các tuần lễ Mùa Thường Niên, không có cử hành một khía
cạnh nào đặc biệt về mầu nhiệm Chúa Kitô, nhưng lại tôn kính
chính mầu nhiệm Chúa Kitô trong toàn bộ, nhất là trong các ngày
Chúa Nhật” (AC 43).Bài đọc I các ngày trong tuần:
NĂM CHẴN (II) |
|
|
Thứ
Hai |
11 |
X |
Thứ Hai. Tuần I Thường Niên. Thánh vịnh tuần I. 1Sm 1,1-8;
Mc1,14-20. |
27-11 |
|
Thứ Ba |
12 |
X |
Thứ Ba. 1Sm 1,9-20; Mc 1,21-28. |
28-11 |
|
Thứ Tư |
13 |
X |
Thứ Tư. Thánh Hilariô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). 1Sm
3,1-10.19-20; Mc 1,29-39. |
29-11 |
|
Thứ
Năm |
14 |
X |
Thứ Năm. 1Sm 4,1-11; Mc 1,40-45. |
30-11 |
|
Thứ
Sáu |
15 |
X |
Thứ Sáu 1Sm 8,4-7.10-22a; Mc 2,1-12. |
1-12 |
|
Thứ
Bẩy |
16 |
X |
Thứ Bảy. 1Sm 9,1-4.17-19; 10, 1a; Mc 2,13-17. |
2-12 |
|
Chúa
Nhật |
17 |
X |
CHÚA NHẬT II THƯỜNG NIÊN. Thánh Vịnh tuần II. Is 62,1-5; 1Cr
12,4-11; Ga 2,1-11. (Không cử hành lễ thánh Antôn viện phụ). |
3-12 |
|
Thứ
Hai |
18 |
X |
Thứ Hai. 1Sm 15,16-23; Mc 2,18-22. Bắt đầu tuần lễ cầu cho các
Kitô hữu hợp nhất. Trong tuần này có thể cử hành lễ cầu cho các
Kitô hữu hợp nhất (kể cả trong ngày Chúa nhật). |
4-12 |
|
Thứ Ba |
19 |
X |
Thứ
Ba. 1Sm 16,1-13; Mc 2,23-28. |
5-12 |
|
Thứ Tư |
20 |
X |
Thứ Tư. Thánh Fabianô, giáo hoàng Tử đạo (Đ). Thánh Sêbastianô,
tử đạo (Đ). 1Sm 17,32-33.37.40-51; Mc 3,1-6. |
6-12 |
|
Thứ
Năm |
21 |
Đ |
Thứ Năm. Thánh Anê, trinh nữ, tử đạo. Lễ nhớ. 1Sm 18,6-9;
19,1-7; Mc 3,7-12. |
7-12 |
|
Thứ
Sáu |
22 |
X |
Thứ
Sáu. Thánh Vinh Sơn, phó tế tử đạo (Đ). 1Sm 24,3-21; Mc
3,13-19. |
8-12 |
|
Thứ
Bẩy |
23 |
X |
Thứ Bảy. 2Sm 1,1-4.11-12.19.23-27; Mc 3,20-21 |
9-12 |
|
Chúa
Nhật |
24 |
X |
CHÚA NHẬT III THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Nkm 8,2-4a.
5-6.8-10; 1Cr 12,12-30 (hay 1Cr 12,12-14.27); Lc 1,1-4; 4,14-21.
(Không cử hành lễ thánh Phanxicô Salêsiô, giám mục, tiến sĩ Hội
Thánh). |
10-12 |
|
Thứ
Hai |
25 |
Tr |
Thứ Hai THÁNH PHAOLÔ, TÔNG ĐỒ, TRỞ LẠI. Lễ kính. Cv 22,3-16 (hay
Cv 9,1-22); Mc 16,15-18. Kết thúc tuần lễ cầu cho các Kitô hữu
hợp nhất. |
11-12 |
|
Thứ Ba |
26 |
Tr |
Thứ Ba. Thánh Timôthêô và thánh Titô, giám mục. Lễ nhớ. 2Tm
1,1-8 (hay Tt 1,1-5); Lc 10,1-9. |
12-12 |
|
Thứ Tư |
27 |
X |
Thứ Tư. Thánh Angêla Mêrici, trinh nữ (Tr). 2Sm 7,4-17; Mc
4,1-20. |
13-12 |
|
Thứ
Năm |
28 |
Tr |
Thứ Năm. Thánh Tôma Aquinô, linh mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ.
2Sm 7,18-19.24-29; Mc 4,21-25. |
14-12 |
|
Thứ
Sáu |
29 |
X |
Thứ Sáu. 2Sm 11,1-4a.5-10a.13-17; Mc 4,26-34. |
15-12 |
|
Thứ
Bẩy |
30 |
X |
Thứ Bảy. 2Sm 12,1-7a. 10-17; Mc4,35-41. |
16-12 |
|
Chúa
Nhật |
31 |
X |
CHÚA NHẬT IV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần IV. Gr 1,4-5.17-19;
1Cr 12,31-13,13 (hay 1Cr 13,4-13); Lc 4,21-30. (Không cử hành lễ
thánh Gioan Bosco, linh mục). |
17-12 |
|